UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 

Số:  1321/KH- SGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
              Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 

                     Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2019
 
                                          KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thanh Hóa
 
Thực hiện Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông, Sở GDĐT xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình giáo dục phổ thông tỉnh Thanh Hóa gồm các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Triển khai Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội.
2. Bảo đảm tất cả các cơ sở giáo dục phổ thông trong toàn tỉnh triển khai và hoàn thành có chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới đối với từng cấp học theo lộ trình của Bộ GDĐT quy định tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Cụ thể, Chương trình giáo dục phổ thông của tỉnh thực hiện theo lộ trình 5 năm, từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025.
II. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông tỉnh Thanh Hóa
a) Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được thành lập theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 30/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
- Chỉ đạo triển khai, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới đối với từng cấp học theo lộ trình của Bộ GDĐT (quy định tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).
- Định kỳ tổ chức đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chương trình, sách giáo khoa của cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh, báo cáo Bộ GDĐT,  UBND tỉnh theo quy định.
c) Thời gian, lộ trình triển khai chương trình giáo dục phổ thông của tỉnh:
- Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1;
- Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6;
- Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10;
- Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11;
- Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12.
2. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
2.1. Mục đích tuyên tuyền
- Toàn ngành đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội trong việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, tuyên truyền các hoạt động của ngành, giới thiệu và tôn vinh các nhân tố điển hình tiên tiến, những giải pháp đột phá, những cách làm sáng tạo; kịp thời phát hiện giải quyết, xử lý các vấn đề nổi cộm trong dư luận và xã hội về giáo dục mà báo chí nêu; thông tin nhanh, rộng rãi đến công luận về kết quả xử lý.
2.2. Nội dung tuyên truyền
- Quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đến tất cả cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh của các cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh;
- Tuyên truyền công tác chỉ đạo của Sở GDĐT tới các đơn vị, trường học và các địa phương trong tỉnh về những đổi mới của ngành, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm về kỳ thi THPT quốc gia, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29/NQ-TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội;
- Tuyên truyền rộng rãi các chủ trương, định hướng của Bộ GDĐT trong công tác đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, như: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới; tăng cường công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông.
- Biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; phát hiện và nhân rộng mô hình sáng tạo về đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, đổi mới quản lý, quản trị nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục ở các địa phương trong tỉnh.
2.3. Hình thức tuyên truyền
- Trên báo Giáo dục và thời đại; Báo Thanh Hóa; Báo Văn hóa và Đời sống;
- Xây dựng các chuyên mục, phóng sự truyền hình trên Đài phát thanh và truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của ngành;
- Tập san Giáo dục Thanh Hóa.
2.4. Thời gian, lộ trình
- Tuyên truyền thường xuyên, liên tục (hằng ngày, hằng tuần);
- Tuyên truyền theo lộ trình triển khai thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông của Bộ GDĐT.
3. Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục phổ thông theo tinh thần của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với đặc thù của giáo dục phổ thông
3.1. Triển khai Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”
Thực hiện Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 5308/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 về việc qui định sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Sở GDĐT đã có các văn bản hướng dẫn, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện và biện pháp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai. Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
a) Kết quả sắp xếp (đến thời điểm cuối tháng 5/2019)
- Tổng số trường phải giảm theo lộ trình 114 trường. Tổng số trường giảm so với năm 2015: 65 trường. Trong đó: giảm 01 trường mầm non; 60 trường tiểu học; 44 trường THCS; tăng 40 trường TH&THCS.
+  Sáp nhập: 02 trường mầm non; 40 trường tiểu học thành 20 trường; 04 trường THCS thành 02 trường.
+ Ghép 40 trường tiểu học với 40 trường THCS thành 40 trường TH&THCS; 03 trường THCS với 03 trường THPT thành 03 trường THCS&THPT.
Đánh giá chung: Số lượng các địa phương chưa thực hiện đúng theo lộ trình của Quyết định 5308/2015 là 15/27 huyện, thị xã, thành phố. Đến tháng 4 năm 2019, giảm được 65 trường so với kế hoạch cần giảm 78 trường, đạt 83,33% so với kế hoạch năm 2018.
          b) Lộ trình và số lượng trường học công lập đến năm 2020
Trường học Hiện có năm 2018 Lộ trình QĐ 5308/2015/QĐ-UBND Số trường tăng (giảm) đến năm 2020 Ghi chú
Năm 2018 2019 2020
Mầm non 652 652 652 652 0 Không thành lập thêm MN công lập
Tiểu học 650 641 631 616 -37  
THCS 601 571 558 543 -58  
TH&THCS 41 55 63 73 32  
THCS&THPT 08 8 8 8 0 Do thực hiện sắp xếp các trườngTHPT
Cộng 1952 1871 1849 1892 -63  
c) Phương hướng
Thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24/12/2018 của Bộ Chính trị về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện xã, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.  
          Trong năm 2019, có 11/27 huyện, thị xã, thành phố đăng ký sắp xếp trường học với số trường giảm 26 trường; các huyện khác sẽ quyết định sắp xếp trường đồng thời với lộ trình sắp xếp các đơn vị hành chính. Sở GDĐT căn cứ các quy định của Bộ GDĐT, kế hoạch của UBND tỉnh để phối hợp với các địa phương trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND đảm bảo hiệu quả theo kế hoạch.
d) Kinh phí: Các địa phương thực hiện sắp xếp đảm bảo tiết kiệm kinh phí và nguồn đảm bảo cho việc sắp xếp tổ chức lại từ ngân sách địa phương.
3.2. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 17/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa 17 kỳ họp thứ 4
          Sở GDĐT đã chỉ đạo các phòng chuyên môn, các trường THPT công lập thuộc diện giải thể trên địa bàn tiến hành rà soát, kiểm kê tài sản, tổ chức tuyên truyền chủ trương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trên các địa bàn; ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với các trường học phải giải thể; xây dựng phương án giải thể (bố trí học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tài chính; bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị…).
a) Kết quả năm 2018: thực hiện giải thể, sắp xếp 05 trường THPT, gồm: Trường THPT Trần Khát Chân, huyện Vĩnh Lộc; Trường THPT Triệu Sơn 6, huyện Triệu Sơn; Trường THPT Lê Văn Linh, huyện Thọ Xuân; Trường THPT Đinh Chương Dương, huyện Hậu Lộc; Trường THPT Tĩnh Gia 5, huyện Tĩnh Gia.
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí sắp xếp khi tiến hành giải thể sắp xếp các trường THPT năm 2018: 202người (Cán bộ quản lý: 12 người; giáo viên: 187 người; nhân viên: 03 người).
          Hiện nay, các trường học có liên quan (tiếp nhận học sinh, giáo viên, trang thiết bị) đã hoạt động ổn định, tâm lý của học sinh và cán bộ giáo viên đã an tâm công tác (không có đơn thư kiến nghị).
          b) Lộ trình năm 2019: Thực hiện giải thể, sắp xếp 08 trường THPT, gồm: Trường THPT Lê Viết Tạo; Lưu Đình Chất, huyện Hoằng Hóa; Trường THPT Nguyễn Hoàng, huyện Hà Trung; Trường THPT Trần Phú, huyện Nga Sơn; Trường THPT Trần Ân Chiêm, huyện Yên Định; Trường THPT Triệu Thị Trinh, Huyện Nông Cống; Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên, huyện Quảng Xương; Trường THPT Dương Đình Nghệ, huyện Thiệu Hóa.
          Sở GDĐT đã phối hợp với UBND các huyện, chỉ đạo phòng GDĐT, các trường THPT liên quan xây dựng phương án bố trí học sinh đảm bảo đúng quy định và tạo thuận lợi cho học sinh các trường giải thể tiếp tục học tập trong môi trường tốt hơn trước.
4. Tổ chức biên soạn nội dung về những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,…  của địa phương bổ sung nội dung giáo dục bắt buộc
4.1. Cấp tiểu học
a) Kết quả
Tài liệu nội dung giáo dục địa phương được biên soạn theo phân phối chương trình của Bộ GDĐT. Tất cả nội dung giáo dục của địa phương được tích hợp với Hoạt động trải nghiệm.
b) Nội dung
Nội dung là những vấn đề cơ bản về văn hóa, lịch sử; về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp; về chính trị - xã hội, hướng nghiệp và môi trường của địa phương.
- Về văn hóa, lịch sử địa phương: Lịch sử hình thành và phát triển, phong tục, tập quán địa phương; truyền thống quê hương; danh nhân văn hóa; lễ hội, loại hình nghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử; xây dựng nếp sống văn minh tại địa phương.
 - Về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương: Địa lí tự nhiên; địa lí dân cư; địa lí du lịch, các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương.
- Về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương: Chính sách an sinh xã hội; lối sống, kĩ năng sống; môi trường và bảo vệ môi trường tại địa phương.
c) Thời gian, lộ trình:
Thực hiện đồng thời với Chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ GDĐT. Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tại địa phương thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới sẽ giới thiệu nội dung, chương trình theo hình thức lồng ghép.
d) Kinh phí: Từ nguồn kinh phí của tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. 
4.2. Cấp trung học sơ cở
a) Kết quả
Các chủ đề về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,…  của địa phương bổ sung nội dung giáo dục bắt buộc của Bộ GDĐT.
b) Nội dung
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ GDĐT về việc biên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông. Cụ thể như sau:
 Nội dung giáo dục địa phương, là môn học bình đẳng như môn học khác, thời lượng 35 tiết/khối lớp, từ lớp 6 đến lớp 9, gồm các vấn đề sau:
- Các vấn đề về văn hóa, lịch sử, truyền thống địa phương
+ Về văn hóa: Lễ hội truyền thống; các loại hình nghệ thuật truyền thống; truyền thống quê hương; phong tục tập quán địa phương; xây dựng tập quán địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật.
+ Về lịch sử, truyền thống: Danh nhân văn hóa; di tích lịch sử; bảo tàng lịch sử hình thành và phát triển của địa phương.
- Các vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương
+ Về địa lí địa phương: Địa lí tự nhiên; địa lí dân cư; địa lí kinh tế- xã hội; địa lí du lịch.
+ Về kinh tế, hướng nghiệp: Thị trường lao động; các nghề, làng nghề truyền thống; các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. 
- Các vấn đề về chính trị- xã hội, môi trường của tỉnh
+  Về Chính trị- xã hội: Chính sách an sinh xã hội; các vấn đề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kĩ năng sống.
+ Về môi trường: Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Thời gian, lộ trình:
 Tài liệu (các chủ đề) về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa cấp trung học cơ sở được biên soạn trong 4 năm, từ năm 2020. Cụ thể như sau:
        - Năm 2020-2021: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 6.
        - Năm 2021-2022: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 7.
        - Năm 2022-2023: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 8.
        - Năm 2023-2024: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 9.
d) Kinh phí: Kinh phí biên soạn tài liệu, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chương trình giáo dục địa phương cấp THCS được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
4.3. Cấp trung học phổ thông
a) Kết quả
Các chủ đề về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,…  của địa phương bổ sung nội dung giáo dục bắt buộc của Bộ GDĐT.
b) Nội dung:
Nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ GDĐT về việc biên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông. Cụ thể như sau:
 Nội dung giáo dục địa phương, là môn học bình đẳng như môn học khác, thời lượng 35 tiết/khối lớp, từ lớp 10 đến lớp 12, gồm các vấn đề sau:
- Các vấn đề về văn hóa, lịch sử, truyền thống địa phương
+ Về văn hóa: Lễ hội truyền thống; các loại hình nghệ thuật truyền thống; truyền thống quê hương; phong tục tập quán địa phương; xây dựng tập quán địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỉ cương, pháp luật.
+ Về lịch sử, truyền thống: Danh nhân văn hóa; di tích lịch sử; bảo tàng lịch sử hình thành và phát triển của địa phương.
- Các vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương
+ Về địa lí địa phương: Địa lí tự nhiên; địa lí dân cư; địa lí kinh tế- xã hội; địa lí du lịch.
+ Về kinh tế, hướng nghiệp: Thị trường lao động; các nghề, làng nghề truyền thống; các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. 
- Các vấn đề về chính trị- xã hội, môi trường của tỉnh
+  Về Chính trị- xã hội: Chính sách an sinh xã hội; các vấn đề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kĩ năng sống.
+ Về môi trường: Bảo vệ môi trường, đa dạng hóa sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu
c) Thời gian, lộ trình
Tài liệu (các chủ đề) về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa cấp trung học phổ thông được biên soạn trong 3 năm, từ năm 2021. Cụ thể như sau:
- Năm 2021-2022: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 10.
       - Năm 2022-2023: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 11.
       - Năm 2023-2024: Các chủ đề về nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 12.
d) Kinh phí: Kinh phí biên soạn tài liệu, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chương trình giáo dục địa phương cấp THPT được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
5. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5.1. Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên ở từng môn học, lớp học
a) Cấp Tiểu học
Hiện nay, cấp Tiểu học có tổng số 12.903 giáo viên; trong đó có: 10.561 giáo viên văn hóa, 613 giáo viên Thể dục, 571 giáo viên Âm nhạc, 392 giáo viên Mỹ thuật, 666 giáo viên Ngoại ngữ và 101 giáo viên Tin học.
Toàn tỉnh, hiện nay còn thiếu khoảng 1.450 giáo viên tiểu học so với định mức tỉnh giao; chủ yếu thiếu giáo viên Văn hóa, Tiếng Anh, Tin học.
b) Cấp THCS
Hiện nay, cấp THCS có 11.334 giáo viên; trong đó có 2.022 giáo viên Toán, 2.130 giáo viên Văn, 1.007 giáo viên Tiếng Anh, 460 giáo viên GDCD, 589 giáo viên Vật lí, 573 giáo viên Hóa học, 738 giáo viên Sinh học, 603 giáo viên Lịch sử, 582 giáo viên Địa lí, 466 giáo viên Âm nhạc, 318 giáo viên Mỹ thuật, 498 giáo viên Công nghệ, 716 giáo viên Thể dục và 632 giáo viên Tin học.
Đội ngũ giáo viên cấp THCS toàn tỉnh dôi dư khoảng 1.144 người so với định mức tỉnh giao.
c) Cấp THPT
Cấp THPT hiện nay có 4.894 giáo viên; trong đó có: 823 giáo viên Toán, 644 giáo viên Văn, 541 giáo viên Tiếng Anh, 224 giáo viên GCCD, 504 giáo viên Vật lý, 441 giáo viên Hóa học, 302 giáo viên Sinh học, 255 giáo viên Lịch sử, 265 giáo viên Địa lí, 179 giáo viên Công nghệ, 285 giáo viên Thể dục, 157 giáo viên GDQP và 274 giáo viên Tin.
        Toàn tỉnh, đội ngũ giáo viên cấp THPT hiện nay thiếu khoảng 375 người.
Đánh giá chung: Nhìn chung đội ngũ giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao; đội ngũ nhà giáo có tư tưởng ổn định, luôn yêu nghề, sẵn sàng đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục.
5.2. Kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
a) Kết quả: Bố trí, sắp xếp, tuyển dụng đủ giáo viên dạy chương trình giáo dục phổ thông mới.
b) Nội dung
- Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dôi dư dạy các môn truyền thống, chuyển sang dạy các môn học mới theo chương trình giáo dục phổ thông mới;
- Tuyển dụng giáo viên theo từng môn học, lĩnh vực để bổ sung cho đội ngũ giáo viên còn thiếu do về hưu, do sự phát triển số học sinh hoặc để đáp ứng dạy các môn học mới.
c) Thời gian, lộ trình
TT Nội dung Thời gian
1 Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 Xong trước tháng 9/2020
2 Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy lớp 2, 6 Xong trước tháng 9/2021
3 Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy lớp 3,7,10 Xong trước tháng 9/2022
4 Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy lớp 4,8,11 Xong trước tháng 9/2023
5 Bố trí, sắp xếp đội ngũ giáo viên dạy lớp 5,9,12 Xong trước tháng 9/2024
          5.3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
5.3.1. Bồi dưỡng giáo viên dôi dư dạy các môn học mới; đào tạo bổ sung giáo viên các môn học, cấp học còn thiếu.
a) Kết quả:
- 100% giáo viên dạy môn truyền thống dôi dư được bồi dưỡng, đảm bảo đủ năng lực giảng dạy các môn học mới;
- Đào tạo đủ số lượng giáo viên theo từng môn học, cấp học để bổ sung cho đội ngũ giáo viên còn thiếu do về hưu, do sự gia tăng số học sinh và do đáp ứng nhu cầu giảng dạy các môn học mới.
b) Nội dung, số lượng, thời gian, lộ trình
TT Nội dung Số lượng (người) Thời gian, lộ trình
I CẤP TIỂU HỌC    
1.1 Bồi dưỡng giáo viên dôi dư dạy các môn học mới 1.900 Lớp 1: Trước tháng 9/2020;
Lớp 2: Trước tháng 9/2021;
Lớp 3: Trước tháng 9/2022;
Lớp 4: Trước tháng 9/2023;
Lớp 5: Trước tháng 9/2024.
1.2 Đào tạo bổ sung đội ngũ giáo viên về hưu 200 Trước tháng 9 hằng năm (từ năm 2022)
1.3 Đào tạo giáo viên dạy các môn học mới 100 Trước tháng 9/2022
II CẤP THCS    
2.1 Bồi dưỡng giáo viên dôi dư dạy các môn học mới 1.400 Lớp 6: Trước tháng 9/2021;
Lớp 7: Trước tháng 9/2022;
Lớp 8: Trước tháng 9/2023;
Lớp 9: Trước tháng 9/2024.
2.2 Đào tạo bổ sung đội ngũ giáo viên về hưu 150 Trước tháng 9 hằng năm (từ năm 2022)
2.3 Đào tạo giáo viên dạy các môn học mới 100 Trước tháng 9/2022
III CẤP THPT    
3.1 Bồi dưỡng giáo viên dôi dư dạy các môn học mới 800 Lớp 10: Trước tháng 9/2022;
Lớp 11: Trước tháng 9/2023;
Lớp 12: Trước tháng 9/2024.
3.2 Đào tạo bổ sung đội ngũ giáo viên về hưu 30 Trước tháng 9 hằng năm (từ năm 2022)
3.3 Đào tạo giáo viên dạy các môn học mới 100 Xong trước tháng 9/2022
       c) Kinh phí: Nguồn kinh phí: của ETEP và của tỉnh.
5.3.2. Bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
        5.3.2.1. Bồi dưỡng giáo viên cốt cán các môn học ở trung ương
        a) Kết quả: Giáo viên cốt cán các môn học hoàn thành tốt các khóa bồi dưỡng ở trung ương
        b) Nội dung bồi dưỡng:
        (i). Hướng dẫn dạy học môn học (theo tài liệu hướng dẫn dạy học CT, GDPT mới);
        (ii). Hướng dẫn sử dụng hệ thống bồi dưỡng giáo viên qua mạng (do CT ETEP biên soạn).
        c) Số lượng giáo viên cốt cán  môn học: Tuyển chọn 6 cán bộ, giáo viên/môn/cấp học. Số lượng học viên cụ thể (thực hiện theo Kế hoạch số 1469/KH-SGDĐT ngày 21/6/2018 của Giám đốc Sở GDĐT).
        d) Thời gian, địa điểm và thời lượng, lộ trình bồi dưỡng:
        - Thời gian và địa điểm: Các khóa bồi dưỡng được tổ chức hàng năm, từ 2019 đến 2024 tại Hà Nội.
        - Thời lượng và lộ trình: Mỗi năm bồi dưỡng 1 đợt 8 ngày. Cụ thể:
        + Giáo viên cốt cán TH được bồi dưỡng 6 đợt (từ 2019 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THCS được bồi dưỡng 5 đợt (từ 2020 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THPT được bồi dưỡng 4 đợt (từ 2021- 2024).
        đ) Nguồn kinh phí tổ chức bồi dưỡng: Từ nguồn kinh phí Dự án Hỗ trợ đổi mới GDPT và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
        5.3.2.2.  Bồi dưỡng giáo viên ở địa phương (tại tỉnh)
        5.3.2.2.1. Bồi dưỡng nhân rộng giáo viên cốt cán ở tỉnh
        a) Kết quả: Giáo viên cốt cán các môn học hoàn thành tốt các khóa bồi dưỡng ở tỉnh.
        b) Nội dung bồi dưỡng:
        (i). Hướng dẫn dạy học môn học (theo tài liệu hướng dẫn dạy học CT, GDPT mới);
        (ii). Hướng dẫn sử dụng hệ thống bồi dưỡng giáo viên qua mạng (do CT ETEP biên soạn).
        c) Số lượng giáo viên cốt cán môn học: Cấp tiểu học tuyển chọn 16 cán bộ, giáo viên/môn; cấp THCS: môn Toán và môn Ngữ văn tuyển chọn 12 cán bộ, giáo viên/môn; các môn còn lại tuyển chọn 6 cán bộ, giáo viên/môn; cấp THPT  tuyển chọn 6 cán bộ, giáo viên/môn. Số lượng học viên cụ thể (thực hiện theo Kế hoạch số 1469/KH-SGDĐT ngày 21/6/2018 của Giám đốc Sở GDĐT).
          d) Thời gian, địa điểm và thời lượng, lộ trình bồi dưỡng:
        - Thời gian và địa điểm:
        + Các khóa bồi dưỡng nhân rộng giáo viên cốt cán cấp tỉnh được tổ chức hàng năm, từ 2018 đến 2023 tại tỉnh (sau tập huấn giáo viên cốt cán ở trung ương).
        + Địa điểm: Tổ chức tại thành phố Thanh Hóa/ thành phố Sầm Sơn.
        - Thời lượng và lộ trình: Mỗi năm bồi dưỡng 1 đợt 8 ngày. Cụ thể:
        + Giáo viên cốt cán TH được bồi dưỡng 6 đợt (từ 2019 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THCS được bồi dưỡng 5 đợt (từ 2020 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THPT được bồi dưỡng 4 đợt (từ 2021- 2024).
        e) Nguồn kinh phí tổ chức bồi dưỡng: Từ nguồn kinh phí của tỉnh.
        5.3.2.2.2. Bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên các môn học các cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS và THPT) ở tỉnh
        a) Kết quả: 100%  cán bộ quản lý, giáo viên đứng lớp các môn học các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS và THPT hoàn thành tốt khóa bồi dưỡng ở tỉnh trước thời điểm áp dụng chương trình, sách giáo khoa theo lộ trình.
        b) Nội dung bồi dưỡng:
        (i). Hướng dẫn dạy học môn học (theo tài liệu hướng dẫn dạy học Chương trình giáo dục phổ thông mới);
        (ii). Hướng dẫn sử dụng hệ thống bồi dưỡng giáo viên qua mạng (do CT ETEP biên soạn).
        c) Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên  môn học:
        - Tiểu học: Gồm tất cả cán bộ quản lý và giáo viên dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 các trường tiểu học, trường TH&THCS của tỉnh.
        - Trung học cơ sở: Gồm tất cả cán bộ quản lý  và giáo viên dạy lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9 các trường THCS, trường TH&THCS của tỉnh.
        - Trung học phổ thông: Gồm tất cả cán bộ quản lý và giáo viên dạy lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các trường THPT, trường THPT&THCS của tỉnh.
        d) Thời gian, địa điểm và thời lượng, lộ trình bồi dưỡng:
        - Thời gian và địa điểm:
        + Thời gian: Các khóa bồi dưỡng được tổ chức hàng năm, từ 2018 đến 2023 tại tỉnh (sau tập huấn nhân rộng giáo viên cốt cán ở tỉnh).
        + Địa điểm tổ chức tập huấn: Đối với cấp THPT, tổ chức tại thành phố Thanh Hóa; đối với cấp tiểu học và cấp THCS, Sở GDĐT tổ chức  tại các huyện, thị xã, thành phố.
        - Thời lượng và lộ trình: Mỗi năm bồi dưỡng 1 đợt 8 ngày. Cụ thể:
        + Giáo viên cốt cán TH được bồi dưỡng 6 đợt (từ 2019 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THCS được bồi dưỡng 5 đợt (từ 2020 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THPT được bồi dưỡng 4 đợt (từ 2021- 2024).
        đ) Các bước tiến hành: (Thực hiện theo Kế hoạch số 1469/KH-SGDĐT ngày 21/6/2018 của Giám đốc Sở GDĐT).
        e) Nguồn kinh phí tổ chức bồi dưỡng: Từ nguồn kinh phí của tỉnh.
        5.3.3. Bồi dưỡng giáo viên dạy các môn Tin học và Công nghệ (TH), Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên (THCS)
        a) Kết quả: Giáo viên dạy các môn Tin học và Công nghệ (TH), Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên (THCS) ở các cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành tốt các khóa bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện giảng dạy chương trình, sách giáo khoa theo lộ trình.
        b) Nội dung bồi dưỡng:
        (i). Bồi dưỡng giáo viên chuyên ngành Tin học dạy môn Tin học và Công nghệ (TH);
        (ii). Bồi dưỡng giáo viên dạy chuyên ngành Lịch sử, giáo viên chuyên ngành Địa lý dạy môn Lịch sử và Địa lý; giáo viên chuyên ngành Hóa học, giáo viên chuyên ngành Sinh học, giáo viên chuyên ngành Vật lý dạy môn Khoa học tự nhiên (THCS).
        c) Số lượng giáo viên môn học:
        - Cấp tiểu học: Tất cả giáo viên chuyên ngành Tin học và Công nghệ của các cơ sở giáo dục tiểu học.
        - Cấp THCS: Tất cả giáo viên chuyên ngành Lịch sử, Địa lí dạy môn Lịch sử Địa lí; giáo viên chuyên ngành Vật lí, Hóa học, Sinh học dạy môn Khoa học tự nhiên của các trường THCS, trường TH&THCS, trường THCS&THPT.
        d) Thời gian, địa điểm, thời lượng, lộ trình và các bước tiến hành bồi dưỡng do các cơ sở đào tạo giáo viên phối hợp với Sở GDĐT thực hiện đảm bảo lộ trình triển khai áp dụng chương trình, sách giáo khoa mới.
        e) Nguồn kinh phí: Sử dụng kinh phí của tỉnh và của ETEP.
5.3.4. Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn
a) Kết quả
- 100% cán bộ quản lí được bồi dưỡng các tiêu chuẩn, tiêu chí (của chuẩn hiệu trưởng) còn chưa đạt hoặc mức độ đạt chưa cao;
- 100% giáo viên được bồi dưỡng các tiêu chuẩn, tiêu chí (của Chuẩn nghề nghiệp) còn chưa đạt hoặc mức độ đạt chưa cao.
b) Nội dung
Bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông dựa trên kết quả đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
c) Thời gian, lộ trình, hình thức bồi dưỡng
- Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lí, giáo viên: Thực hiện theo kế hoạch hằng năm, từ tháng 6 năm học này đến tháng 5 năm học sau;
- Bồi dưỡng cập nhật và nâng cao nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ CBQL, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thực hiện trong hè.
Hình thức bồi dưỡng: Chủ yếu CBQL, giáo viên tự bồi dưỡng qua mạng.
Bồi dưỡng tập trung: 300 người/năm.
d) Kinh phí: Nguồn kinh phí của địa phương và của ETEP.
5.3.5. Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp THCS, THPT
        a) Kết quả: 100% cán bộ quản lý, giáo viên dạy nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa các cơ sở THCS và THPT hoàn thành tốt khóa bồi dưỡng ở tỉnh trước thời điểm áp dụng chương trình, sách giáo khoa theo lộ trình.
        b) Nội dung bồi dưỡng:
         Hướng dẫn dạy học tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa (theo tài liệu hướng dẫn dạy học  Chương trình giáo dục phổ thông mới của tỉnh);
          c) Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên môn học:
          - Trung học cơ sở: Gồm tất cả cán bộ quản lý và giáo viên dạy nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9 các trường THCS, trường TH&THCS của tỉnh.
        - Trung học phổ thông: Gồm tất cả cán bộ quản lý và giáo viên dạy nội dung giáo dục địa phương tỉnh Thanh Hóa lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các trường THPT, trường THPT&THCS của tỉnh.
        d) Thời gian, địa điểm và thời lượng, lộ trình bồi dưỡng:
        - Thời gian và địa điểm:
        + Thời gian: Các khóa bồi dưỡng được tổ chức hàng năm, từ 2020 đến 2024 tại tỉnh.
        + Địa điểm tổ chức tập huấn: Cấp THPT, tổ chức tại thành phố Thanh Hóa; cấp THCS, Sở GDĐT tổ chức tại các huyện, thị xã, thành phố.
        - Thời lượng và lộ trình: Mỗi năm bồi dưỡng 1 đợt 5 ngày. Cụ thể:
        + Giáo viên cốt cán THCS được bồi dưỡng 4 đợt (từ 2020 đến 2024);
        + Giáo viên cốt cán THPT được bồi dưỡng 3 đợt (từ 2021- 2024).
        e) Kinh phí: Nguồn kinh phí từ ngân sách của tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
5.4. Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới
5.4.1. Bồi dưỡng giáo viên phổ thông
Đối tượng: Tổ trưởng chuyên môn các cấp học; giáo viên phổ thông cốt cán; giáo viên phổ thông đại trà. Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên phổ thông cốt cán đảm bảo các điều kiện: dưới 55 tuổi đối với nam, dưới 50 tuổi đối với nữ; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thành thạo thiết bị công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục; có uy tín cao trong hoạt động giảng dạy, có kinh nghiệm làm báo cáo viên các khóa tập huấn giáo viên tại địa phương.
Số lượng học viên, thời gian, địa điểm, phương thức bồi dưỡng: thực hiện theo Kế hoạch số 263/KH-BGDĐT ngày 29/3/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Kế hoạch của trường Sư phạm tham gia ETEP.
       Kinh phí bồi dưỡng giáo viên phổ thông đại trà: Nguồn kinh phí của địa phương và kinh phí của ETEP. Các đối tượng còn lại sử dụng nguồn kinh phí của RGEP hoặc ETEP.
5.4.2. Bồi dưỡng Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Đối tượng: Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên toàn quốc.
Số lượng học viên, thời gian, địa điểm, phương thức bồi dưỡng: thực hiện theo Kế hoạch số 263/KH-BGDĐT ngày 29/3/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Kế hoạch của trường Sư phạm tham gia ETEP.
Kinh phí bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên toàn quốc: Nguồn kinh phí của địa phương và ETEP.
5.4.3. Bồi dưỡng cán bộ quản lí cấp sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo.
Số lượng học viên, thời gian, địa điểm, phương thức bồi dưỡng: thực hiện theo Kế hoạch số 263/KH-BGDĐT ngày 29/3/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Kế hoạch của trường Sư phạm tham gia ETEP.
           Kinh phí: Nguồn kinh phí của ETEP.
6. Xây dựng kế hoạch thực hiện “Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017- 2025”
       6.1. Kết quả thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học
         6.1.1. Sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020
         - Tổng số phòng theo kế hoạch được phê duyệt: 347 phòng; số phòng đã hoàn thành: 341 phòng.
         - Số phòng chưa xây dựng: 6 phòng (do đang xin điều chỉnh đầu tư, nhưng chưa được Chính phủ phê duyệt).
         - Nguồn vốn thực hiện: 317.675 triệu đồng, trong đó vốn trái phiếu chính phủ: 253.000 triệu đồng, ngân sách địa phương: 64.675 triệu đồng.
         6.1.2. Kết quả thực hiện đầu tư cơ sở vật chất trường học chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
         Cấp thiết bị dạy học cho bậc học mầm non và THCS, kết quả:
         - Mầm non: cấp cho 178 trường, kinh phí: 19.281 triệu đồng; THCS: 128 trường, kinh phí: 20.036 triệu đồng.
         - Chi khác: 582 triệu đồng.
         Tổng kinh phí: 39.900 triệu đồng, toàn bộ do nguồn trung ương hỗ trợ.
         6.2. Kết quả rà soát, xác định nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất
         6.2.1. Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giai đoạn 2019-2025
         Tổng kinh phí thực hiện: 6.939.608 triệu đồng, trong đó vốn trái phiếu chính phủ: 497.040 triệu đồng, vốn hỗ trợ thông qua Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 463.893 triệu đồng, vốn ngân sách trung ương cho sự nghiệp giáo dục 2.445.367 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.319.588 triệu đồng và vốn huy động khác 213.720 triệu đồng.
         6.2.2. Đề xuất danh mục đầu tư cơ sở vật chất sử dụng vốn dự phòng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
         Nhu cầu vốn: 2.630.469 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 1.009.800 triệu đồng, ngân sách địa phương 1.506.190 triệu đồng và vốn huy động khác 114.479 triệu đồng.
         6.2.3. Tổng hợp nhu cầu mua sắm trang thiết bị giai đoạn 2019-2025
         Nhu cầu vốn: 2.378.934 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương 1.250.355 triệu đồng, ngân sách địa phương 974.931 triệu đồng và vốn huy động khác 153.647 triệu đồng.
7. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có, xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, hiệu quả
- Thực hiện Công văn số 428/BGDĐT- CSVC ngày 30/01/2019 của Bộ GDĐT về việc thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017- 2025, Sở GDĐT đã có Công văn số 482/SGDĐT-KHTC ngày 11/3/2019 hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, GDPT báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giai đoạn 2019- 2020. Cụ thể như sau:
           Chỉ đạo các đơn vị trường học trên địa bàn tỉnh rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, chủ động tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương có kế hoạch bổ sung, sửa chữa đảm bảo đạt yêu cầu dạy học trong giai đoạn 2017-2025; tăng cường bảo quản, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện có để nâng cao chất lượng giáo dục.
          - Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT, Sở GDĐT đã thống kê rà soát tình hình thực hiện tăng cường cơ sở vật chất; nhu cầu đầu tư đảm bảo yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 báo cáo Bộ GDĐT, UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các phòng GDĐT, các trường tiểu học trên địa bàn triển khai thực hiện Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ GDĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1.
8. Tăng cường đầu tư hạ tầng Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học công nghệ
a) Kết quả
 Các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục phổ thông trong tình có được hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) đảm bảo phục vụ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý;  xây dựng được hệ thống hội, họp, đào tạo trực tuyến; có được hệ thống phần mềm quản lý, cơ sở dữ liệu, tư liệu, học liệu, môi trường phục vụ tra cứu, khai thác, sử dụng, quảng bá thông tin của ngành GDĐT.
b) Nội dung
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT đồng bộ hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin mạng đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý điều hành, tác nghiệp của Trung tâm điều hành thông tin, quản lý giám sát hệ thống trường học (bao gồm đầu tư máy chủ, máy trạm, trang thiết bị phòng học trực tuyến, thiết bị hiển thị, bổ sung thiết bị mạng, thiết bị an toàn thông tin và trang thiết bị phụ trợ). Nâng cấp hạ tầng CNTT cho các trường trọng điểm.
- Đầu tư các phòng học ứng dụng CNTT cấp độ 1 (trang bị đủ các thiết bị dạy học và máy tính nối mạng cho từng học sinh) và cấp độ 2 (có đủ trang thiết bị dạy học nhưng không có máy tính cho học sinh) cho các trường trọng điểm.
- Xây dựng hệ thống đào tạo, họp giao ban trực tuyến giữa Sở GDĐT với hệ thống các trường THPT; xây dựng và triển khai các phần mềm, cơ sở dữ liệu (CSDL) cơ bản phục vụ công tác quản lý thống nhất trong toàn ngành trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kết nối với trục tích hợp chung của tỉnh phục vụ tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin hỗ trợ lãnh đạo ra các quyết định kịp thời nhanh chóng.
- Phần mềm, cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin:
            + Đầu tư xây dựng phần mềm tích hợp các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu hiện có (hồ sơ công việc, thư điện tử, các phần mềm phổ cập giáo dục và chống mù chữ, kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, chất lượng giáo dục tiểu học, thống kê số liệu quản lý).
+ Đầu tư xây dựng các phần mềm phục vụ công tác quản lý giám sát hệ thống trường học bao gồm các phần mềm như: Phần mềm Portal và Subportal cho các trường; phần mềm quản lý trường học; Hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường học thông minh; Hệ thống quản lý học sinh, nhận dạng học sinh.
+ Đầu tư xây dựng phần mềm CSDL kiểm tra đánh giá gồm: Phần mềm kiểm tra đánh giá và xếp hạng các cơ sở giáo dục THCS, THPT; kiểm tra đánh giá toàn bộ số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, kiểm tra đánh giá được năng lực học sinh THCS, THPT.
+ Đầu tư xây dựng, tích hợp thí điểm CSDL hệ thống học liệu gồm: Phần mềm cơ sở dữ liệu học liệu dùng chung (sách giáo khoa điện tử tương tác phục vụ học tập, giảng dạy, video clip phục vụ công tác giảng dạy, bài giảng tham khảo, bài giảng tương tác phục vụ giảng dạy, phần mềm mô phỏng phục vụ dạy học, phần mềm học tiếng Anh, phần mềm các môn khoa học…).
+ Triển khai hệ thống giáo dục trực tuyến để tạo môi trường học tập mới  đối với học sinh; hỗ trợ các thầy cô giáo có công cụ giúp đỡ học sinh giải đáp các thắc mắc liên quan đến bài học. Hướng dẫn học sinh tự ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức tại nhà, tăng cường khả năng tự học của học sinh.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế; kết hợp đào tạo tại chỗ và đào tạo tập trung bằng nhiều phương pháp tổ chức các lớp đào tạo trực tuyến trên mạng cho các giáo viên để đảm bảo thời gian học tập và công tác tại các nhà trường.
c) Thời gian, lộ trình: Triển khai 03 năm, từ năm 2019- 2021.
d) Kinh phí: Từ nguồn ngân sách của tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
       1. Sở Giáo dục và Đào
      1.1. Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan truyền thông, báo chí đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, nhằm tạo ra sự đồng thuận trong toàn xã hội để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình, sách giáo khoa phổ thông mới trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
          1.2. Tham mưu cho Ban chỉ đạo đổi mới Chương trình, sách giáo khoa của tỉnh triển khai và hoàn thành có chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới đối với từng cấp học theo lộ trình quy định tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; định kỳ tổ chức, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông tại địa phương, làm căn cứ để báo cáo Bộ GDĐT, UBND tỉnh.
        1.3. Tham mưu cho UBND tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện biên soạn và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương, trình Bộ GDĐT phê duyệt; bố trí ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để biên soạn tài liệu giáo dục địa phương theo quy định hiện hành. Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn tại Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ GDĐT về việc biên soạn, tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông.
1.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trình UBND tỉnh xem xét, bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép có hiệu quả và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình GDPT theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018.
        1.5. Phối hợp với các trường đại học sư phạm tham gia Chương trình ETEP, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo lộ trình hàng năm; chỉ đạo các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện công tác chuẩn bị, bố trí cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên được tham gia bồi dưỡng hàng năm theo lộ trình đạt hiệu quả.
        2. Các cơ sở đào tạo giáo viên
        Đề nghị các trường đại học sư phạm tham gia Chương trình ETEP, chủ động phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị có liên quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý theo Kế hoạch của Bộ GDĐT, đảm bảo có đủ số lượng, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu triển khai bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới tại các địa phương trong tỉnh.
        3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
        Đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai chương trình giáo dục phổ thông của huyện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị liên quan triển khai và hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông mới đối với từng cấp học theo lộ trình của Bộ GDĐT và Sở GDĐT đảm bảo chất lượng, thiết thực, hiệu quả.   
        4. Phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã, thành phố
          4.1. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) ban hành kế hoạch thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của huyện phù hợp với kế hoạch của tỉnh.
4.2. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới chương trình giáo GDPT.
          4.3. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc sắp xếp lại các cơ sở giáo dục phổ thông theo Quyết định số 5308/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về việc sắp xếp các trường tiểu học và trung học cơ sở đến năm 2020, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
          4.4. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học, cấp học để xây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên; xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên cấp tiểu học và THCS thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với kế hoạch của Sở GDĐT.
          4.5. Xây dựng kế hoạch tổng thể và từng năm của địa phương thực hiện “Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017- 2025” phù hợp với lộ trình áp dụng Chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tiểu học, THCS thuộc phạm vi quản lý của đơn vị sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện Chương trình GDPT, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
4.6. Chỉ đạo các trường tiểu học, THCS sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có, xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
        4.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông tại địa phương.
         5. Các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
5.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới của trường theo kế hoạch của Sở GDĐT, phòng GDĐT phù hợp với điều kiện của nhà trường.
5.2. Phối hợp với chính quyền địa phương đẩy mạnh truyền thông với cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đến tất cả cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh của nhà trường.
5.3. Đánh giá và đề xuất kế hoạch bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; chọn cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
          5.4. Sửa chữa, sắp xếp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng; xây dựng kế hoạch đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung, tự làm thiết bị dạy học và lựa chọn sách giáo khoa để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          5.5. Kịp thời phát hiện những khó khăn và có biện pháp xử lý hiệu quả khi phát sinh; tổng hợp ý kiến các tổ/nhóm chuyên môn và báo cáo Sở GDĐT trong quá trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          5.6. Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn
          a) Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình giáo dục phổ thông của tổ/nhóm chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường; dự báo những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          b) Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện những thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          c) Thường xuyên giám sát, hỗ trợ công việc của các thành viên trong tổ/nhóm chuyên môn để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và đề xuất với nhà trường các biện pháp xử lý. Tổng hợp ý kiến và báo cáo lãnh đạo nhà trường trong quá trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          5.7. Chỉ đạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
          a) Chủ động xây dựng kế hoạch của cá nhân để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo kế hoạch của tổ/nhóm chuyên môn và của nhà trường.
          b) Tham gia tập huấn đầy đủ và có chất lượng các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn do trường và các cấp quản lý tổ chức; chủ động trao đổi các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          c) Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phát hiện những thuận lợi, khó khăn và kịp thời đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn.
          d) Tích cực tự làm thiết bị dạy học và xây dựng học liệu điện tử của môn học, hoạt động giáo dục theo phân công của tổ/nhóm chuyên môn trong thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
          đ) Tích cực truyền thông tới cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông để cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ hơn về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung./.
Nơi nhận:
- Vụ GDTrH, Vụ GDTH Bộ GDĐT (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT UBND tỉnh Phạm Đăng Quyền (để b/c);
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy (để b/c);
- Các cơ sở đào tạo giáo viên được Bộ GDĐT giao nhiệm vụ (để phối hợp);
- Ban Giám đốc (để chỉ đạo);
- Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, các sở ngành liên quan (để phối hợp);
- UBND huyện/tx/tp (để phối hợp);
- Các phòng, ban Cơ quan Sở GDĐT (để th/h);
- Phòng GDĐT huyện/tx/tp (để thực hiện);
- Các cơ sở GDPT, GDTX (để thực hiện);
-  Website của Ngành;
- Lưu: VT, GDTrH.
GIÁM ĐỐC
 
                      (Đã ký)
 
Phạm Thị Hằng
 

 

Thống kê

  • Đang truy cập: 34
  • Hôm nay: 228
  • Tháng hiện tại: 9079
  • Tổng lượt truy cập: 1617988

Thăm dò ý kiến

Bạn vui lòng cho chúng tôi biết bạn là:

Thầy cô giáo

Cựu học sinh của trường

Phụ huynh học sinh

Học sinh

Khách

Albums

Chè lam Phủ Quảng
BGD
Sở GD&ĐT Thanh Hóa